Nội dung chính
Lệ phí đăng ký và cấp biển số xe được cập nhật mới nhất năm 2025 theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.

Mức lệ phí đăng ký mới (2025)
Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí cho các loại phương tiện cơ giới. Đơn vị tính: đồng/lần/xe.
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
|---|---|---|---|
| 1 | Xe ô tô (trừ các trường hợp quy định tại mục 2, 3) | 350.000 | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm pick‑up) | 14.000.000 | 140.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
| 4a | Xe mô tô – trị giá ≤ 15.000.000 VNĐ | 700.000 | 105.000 |
| 4b | Xe mô tô – trị giá > 15.000.000 VNĐ và ≤ 40.000.000 VNĐ | 1.400.000 | 105.000 |
| 4c | Xe mô tô – trị giá > 40.000.000 VNĐ | 2.800.000 | 105.000 |
Đổi chứng nhận đăng ký và biển số
| Loại đổi | Phương tiện | Phí (đồng) |
|---|---|---|
| Cấp đổi chứng nhận kèm biển số (xe ô tô) | Xe ô tô | 105.000 |
| Cấp đổi chứng nhận kèm biển số (xe mô tô) | Xe mô tô | 70.000 |
| Cấp đổi chứng nhận không kèm biển số | Xe ô tô / mô tô | 35.000 |
| Cấp đổi biển số (xe ô tô) | Xe ô tô | 100.000 |
| Cấp đổi biển số (xe mô tô) | Xe mô tô | 50.000 |
Lệ phí tạm thời
| Loại giấy tờ | Phí (đồng) |
|---|---|
| Chứng nhận và biển số tạm thời bằng giấy | 35.000 |
| Chứng nhận và biển số tạm thời bằng kim loại | 105.000 |
Khu vực áp dụng
Khu vực I: Toàn bộ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (không phân biệt nội – ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc tỉnh).
Khu vực II: Các đặc khu thuộc tỉnh trong khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.
Miễn lệ phí
Những đối tượng sau được miễn toàn bộ lệ phí đăng ký và cấp biển số:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc.
- Viên chức ngoại giao, lãnh sự, nhân viên kỹ thuật của các cơ quan trên, cùng gia đình không phải công dân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Đối với các trường hợp miễn phí, người đăng ký cần xuất trình giấy tờ chứng minh (chứng minh thư ngoại giao, công vụ, chứng thư lãnh sự hoặc bản sao cam kết quốc tế) tại cơ quan đăng ký.
Kết luận
Việc nắm rõ mức lệ phí và các trường hợp miễn phí giúp doanh nghiệp và cá nhân tối ưu chi phí khi đăng ký, đổi hoặc tạm thời phương tiện. Bạn đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chưa? Hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình trong phần bình luận và theo dõi để nhận cập nhật các thay đổi pháp lý mới nhất.